Câu hỏi : Tôi nghe nói có quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, cho tôi hỏi tổ chức có hành vi không nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt bao nhiêu?
Nội dung: Tôi nghe nói có quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, cho tôi hỏi tổ chức có hành vi không nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt bao nhiêu?
Người gửi : .
Trả lời của: Nguồn thuvienphapluat.vn
Nội dung: Theo khoản 5 Điều 31 Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (có hiệu lực ngày 10/05/2020) quy định xử phạt đối với cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực quy định: Phạt tiền đối với hành vi đã quá 90 ngày trở lên kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản nhưng không nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản vào lưu trữ địa chất mà không có lý do chính đáng, cụ thể như sau: - Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. - Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 36/2020/NĐ-CP về áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính thì mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với hộ kinh doanh áp dụng như đối với mức phạt của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức có hành vi không nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 40 - 100 triệu đồng tùy vào từng loại giấy phép.
CÁC CÂU HỎI KHÁC