Câu hỏi : Tôi tên là Anh Quốc làm việc tại Bình Định, hiện tại đơn vị chúng tôi đang thực hiện theo kế hoạch khuyến công quốc gia. Trong quá trình thực hiện đơn vị tôi muốn tạm ứng một phần kinh phí để thực hiện kế hoạch, cho tôi hỏi nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia được pháp luật quy định như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ anh chị, Cảm ơn Ban biên tập.
Nội dung: Tôi tên là Anh Quốc làm việc tại Bình Định, hiện tại đơn vị chúng tôi đang thực hiện theo kế hoạch khuyến công quốc gia. Trong quá trình thực hiện đơn vị tôi muốn tạm ứng một phần kinh phí để thực hiện kế hoạch, cho tôi hỏi nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia được pháp luật quy định như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ anh chị, Cảm ơn Ban biên tập.
Người gửi : Anh Quốc
Trả lời của: Nguồn thuvienphapluat.vn
Nội dung: Tại khoản 12 Điều 1 Thông tư 17/2018/TT-BCT sửa đổi Điều 12 Thông tư 36/2013/TT-BCT, nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia được quy định như sau: 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng ký với Cục Công Thương địa phương theo kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Đối với các đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương, Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp thực hiện thẩm định dự toán, xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này. 3. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này. 5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Cục Công Thương địa phương; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ. 6. Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Cục Công Thương địa phương để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã nhận nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định. 7. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này.
CÁC CÂU HỎI KHÁC