Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 16/09/2019
Cỡ chữ: A A

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 10/2019/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN GIỚI CỦA QUỐC GIA

Căn cứ Luật Thống kê s 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bình đng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một s điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định s 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thng chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định s 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tưng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định s 800/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ điều chnh, bổ sung một s nội dung của Chiến lược quốc gia về bình đng giới giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định Bộ chỉ tiêu thng kê phát triển giới của quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia là tập hợp nhiều chỉ tiêu phản ánh đặc điểm, tính chất quan trọng, mối liên hệ chủ yếu về phát triển giới ở Việt Nam; là cơ sở để giám sát, đánh giá tình hình phát triển giới, sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê gii của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê phát triển giới của quốc gia.

Điều 3. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển gii của quốc gia

Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia gồm:

a) Danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Phụ lục I;

b) Nội dung chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Ph lc II.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế;

b) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công;

c) Tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia để trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công b; tổ chức phổ biến thông tin thống kê giới; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.

d) Xây dựng cơ s dữ liệu thống kê giới của quốc gia.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chi tiêu được phân công, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp, biên soạn và công bố.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kếhoạch và Đầu  (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Ph
ó Thủ tướng Vương Đình Huệ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân t
ối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ban Tổ chức Trung ương Đảng;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Các UBND t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website của Chính phủ;
- Website của Bộ K
ế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm 
tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-
 Vụ Pháp chế;
-
 Lưu: VT, TCTK(5).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 16/09/2019
quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia.
Số kí hiệu 10/2019/TT-BKHĐT Ngày ban hành 30/07/2019
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 16/09/2019
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Kế hoạch và Đầu tư Lĩnh vực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Trưởng Nguyễn Chí Dũng
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

16/09/2019

Lịch sử hiệu lực:

Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
30/07/2019 Văn bản được ban hành 10/2019/TT-BKHĐT
16/09/2019 Văn bản có hiệu lực 10/2019/TT-BKHĐT
Văn bản liên quan
Văn bản căn cứ

Bình đẳng giới

  • Ngày ban hành: 29/11/2006
  • Ngày có hiệu lực: 01/07/2007

Thống kê

  • Ngày ban hành: 23/11/2015
  • Ngày có hiệu lực: 01/07/2016
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản tiếng anh