Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 15/04/2019
Cỡ chữ: A A

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 01/2019/TT-BYT

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BAN NGÀY TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý y, dược cổ truyền,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thực hiện điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc thực hiện điều trị nội trú ban ngày tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều trị nội trú ban ngày là hình thức điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian làm việc ban ngày (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ).

Điều 3. Quy định về điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền

1. Chỉ định điều trị nội trú ban ngày

Việc chỉ định điều trị nội trú ban ngày do bác sĩ quyết định và phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh phải điều trị nội trú nhưng không nhất thiết phải theo dõi, điều trị 24/24 giờ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Thời gian theo dõi, điều trị nội trú ban ngày cho người bệnh tối thiểu 4 giờ/ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Tình trạng bệnh lý của người bệnh có thể điều trị ngoại trú thì không áp dụng điều trị nội trú ban ngày;

d) Đối với người bệnh không cư trú trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì người bệnh có thể được điều trị nội trú ban ngày hoặc điều trị nội trú 24/24 giờ.

2. Người bệnh điều trị nội trú ban ngày được thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng hằng ngày hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ điều trị và được hưởng chế độ điều trị nội trú, theo dõi và chăm sóc trong thời gian làm việc ban ngày. Các lần thăm khám hàng ngày trong thời gian điều trị không được tính tiền khám cho người bệnh.

3. Trường hợp bệnh diễn biến nặng, bất thường hoặc cần theo dõi 24/24 giờ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì chuyển người bệnh vào điều trị nội trú và ghi trong hồ sơ bệnh án về diễn biến bệnh, hồ sơ bệnh án của người bệnh được tiếp tục sử dụng. Ngày điều trị nội trú được tính từ thời điểm người bệnh được chuyển sang điều trị nội trú 24/24 giờ.

4. Quy định ghi chép hồ sơ bệnh án

a) Hồ sơ bệnh án sử dụng trong điều trị ban ngày thực hiện theo mẫu bệnh án nội trú y học cổ truyền, trong đó có đóng dấu cụm từ "Nội trú ban ngày" vào góc trên, bên phải ở trang bìa.

b) Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền sử dụng bệnh án điện tử thì sử dụng mẫu bệnh án điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

5. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, chi phí khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú ban ngày được thực hiện theo quy định đối với hình thức khám bệnh, chữa bệnh nội trú 24/24 giờ.

6. Chi phí giường bệnh điều trị nội trú ban ngày thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trong toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Quản lý y, dược cổ truyền, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng Y tế ngành và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Thông báo cho Bộ Y tế, Y tế Bộ, ngành hoặc Sở Y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động về việc điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền để thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế;

b) Thông báo công khai, rộng rãi bằng hình thức phù hợp về việc triển khai điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền của cơ sở.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý y, dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng Thông tin điện tử);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Các trường đại học Y - Dược, Học viện Y-Dược;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; Trang thông tin điện tử Cục Quản lý y, dược cổ truyền;
- Lưu: VT, YDCT (02b), PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 15/04/2019
Quy định về thực hiện điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Số kí hiệu 01/2019/TT-BYT Ngày ban hành 01/03/2019
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 15/04/2019
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Y tế Lĩnh vực Y tế
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Bộ Y tế Thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

15/04/2019

Lịch sử hiệu lực:

Thông tư 01/2019/TT-BYT

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
01/03/2019 Văn bản được ban hành 01/2019/TT-BYT
15/04/2019 Văn bản có hiệu lực 01/2019/TT-BYT
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản tiếng anh