Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/07/1999
Cỡ chữ: A A

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịchcác dân tộc Việt Nam

______________________________ 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để triển khai thực hiện Quyết định số 667/TTg ngày 21 tháng 8 năm1997 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể và xây dựng, quản lý LàngVăn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ trưởng, Trưởngban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam trực thuộc BộVăn hóa - Thông tin để thực hiện chức năng quản lý đầu tư xây dựng và tổ chức,quản lý các hoạt động của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam theo đúngquy hoạch đã được Thủ tướng phê duyệt.

Banquản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật. Trong thời gian đầu, trụ sở của Ban đặt tại thành phố HàNội.

Điều 2.Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạnchủ yếu sau đây:

1.Căn cứ quy hoạch tổng thể Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, lập quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dựán công trình thành phần để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt hoặctrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý quy hoạch, các dự án đã được phêduyệt;

2.Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về đầu tư phát triển, về hoạt động của Làng Vănhóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyếtđịnh hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Thực hiện nhiệm vụ do Bộtrưởng Bộ Văn hóa - Thông tin giao về đầu tư và xây dựng, tổ chức các hoạt độngvăn hóa, quản lý các hoạt động dịch vụ trong phạm vi Làng Văn hóa - Du lịch cácdân tộc Việt Nam đạt hiệu quả. Riêng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản thực hiệntheo quy định hiện hành;

3.Vận động thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước bằng các hình thứcphù hợp theo quy định của pháp luật;

4.Hướng dẫn, tiếp nhận, tổ chức thẩm định, trình các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt hoặc cấp phép đầu tư các dự án đầu tư theo quy định của phápluật. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư sau khi đãđược phê duyệt hoặc cấp giấy phép đầu tư;

5.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý sử dụng đất,giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dântộc Việt Nam;

6.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các yêu cầu về nghiên cứukhoa học (dân tộc học, văn hóa học, xã hội học), sưu tầm, chỉnh lý, phổ biến vàphát huy các giá trị văn hóa phục vụ cho việc xây dựng, hoạt động và quản lýLàng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam;

7.Xây dựng quy chế quản lý và khai thác các dự án đầu tư, hoạt động dịch vụ,tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khách du lịch tham quan Làng Văn hóa - Dulịch các dân tộc Việt Nam trình Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt; phổ biến, hướngdẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chế nói trên;

8.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và người lao động làm việc trongLàng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam;

9.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan, Ủy ban nhân dân địa phương vàchủ đầu tư tổ chức việc bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình xây dựng, quảnlý và khai thác các công trình Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam;

10.Được hợp tác với các tổ chức và cá nhân nước ngoài về các lĩnh vực liên quanđến xây dựng và quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam theo sựphân công của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và quy định của pháp luật.

Điều 3.Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có một Trưởng ban vàmột số Phó Trưởng ban. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban do Bộ trưởng Bộ Văn hóa -Thông tin bổ nhiệm.

Tổchức bộ máy cụ thể, các đơn vị trực thuộc và quy chế hoạt động của Ban quản lýLàng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tinquyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ.

Điều 4.Kinh phí hoạt động của Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Namthuộc ngân sách Nhà nước cấp. Ban được phép thu và sử dụng một số phí, lệ phítrên địa bàn theo quy định của pháp luật.

BộVăn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy chế tàichính áp dụng cho Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Bãibỏ điểm 7 tại Điều 1 của Quyết định số 667/TTg ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộcViệt Nam.

Điều 6.Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/07/1999
Về việc thành lập Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
Số kí hiệu 142/1999/QĐ-TTg Ngày ban hành 16/06/1999
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 01/07/1999
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Dân tộc Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Thủ tướng Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

01/07/1999

Lịch sử hiệu lực:

Quyết định 142/1999/QĐ-TTg

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
16/06/1999 Văn bản được ban hành 142/1999/QĐ-TTg
01/07/1999 Văn bản có hiệu lực 142/1999/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh