Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 09/06/1988
Cỡ chữ: A A

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh toán thóc và mầu lương thực thu từ thuế nông nghiệp

_____________________________

Tại điều 1 Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã sửa lại điều 1 Quyết định số 55-CT ngày 04/3/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh toán thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp, như sau:

"Toàn bộ thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trong cả nước được thanh toán dựa theo giá mua thóc trong hợp đồng kinh tế hai chiều do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.

Đối với vụ Đông xuân và Hè thu năm 1988, giá thanh toán thóc thuế nông nghiệp (cả màu quy thóc) được quy định thống nhất trong cả nước là 150đ/kg (một trăm năm mươi đồng/kg ).

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1) Toàn bộ số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp phải nhập kho của ngành lương thực và dự trữ vật tư Nhà nước và được thanh toán dựa theo giá mua thóc trong hợp đồng kinh tế hai chiều do Hội đồng Bộ trưởng quy địnhh cho từng vụ hoặc cả năm, do Bộ Tài chính thông báo.

Riêng vụ đông xuân và Hè Thu năm 1986 ở các tỉnh phía Nam và vụ chiêm xuân 1988 ở các tỉnh phía Bắc, trong Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định giá thanh toán thóc và màu quy thóc theo giá thống nhất là 150 đồng một ky-lô-gam thóc (150đ/kg).

2) Giá thanh toán thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trên bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 3 năm 1988 cho đến nay được sử lý như sau:

- trường hợp đã thanh toán thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp theo giá thấp hơn giá thanh toán mới (150đ/kg), các cơ quan thu mua (Lương thực và dự trữ Nhà nước) phải thanh toán toàn bổ sung cho Ngân sách Nhà nước phần chênh lệch giá giữa giá thanh toán với giá thanh toán cũ.

- Trường hợp đã thanh toán thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp theo giá cao hơn giá thanh toán mới (150đ/kg), Ngân sách Nhà nước hoàn lại cho cơ quan thu mua (Lương thực và dự trữ Nhà nước ) phần chênh lệch giá giữa giá thanh toán cũ và giá thanh toán mới.

3) Số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã nhập kho lương thực hoặc dự trữ vật tư Nhà nước, không kể ở thời điểm nào nhưng chưa thanh toán thì nay phải thanh toán theo giá 150đ/kg.

Sở Tài chính (Ban Thuế nông nghiệp) các tỉnh, thành phố khẩn trương tổng hợp số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã nhập kho và đã thanh toán, chỉ đạo các phòng Tài chính (Ban Thuế Nông nghiệp huyện, thị ) đối chiếu số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã giao cho các cơ quan Lương thực và dự trữ vật tư Nhà nước để thanh toán, quyết toán theo tinh thần trên; đồng thời giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các ngành và các huyện, thị xã thực hiện giá thanh toán tthóc và màu lương thực thu từ thuế nông nghiệp theo quy định trên.

4) Các nông sản khác không phải lương thực thu từ thuế nông nghiệp giao cho các cơ quan thu mua nông sản hoặc xí nghiệp chế biến nông sản vẫn được thanh toán theo giá thoả thuận theo thời điểm thu thuế do cấp có thẩm quyền quy định cho từng loại nông sản và từng vùng, từng vụ.

5) Trường hợp thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay thóc hoặc bằng tiền thay hiện vật nông sản khác phải tính và thu thuế theo thời giá của nông sản tại thời điểm thu thuế, thấp nhất cũng bằng giá mua thoả thuận của nông sản.

6) Các cơ quan thu mua (Lương thực, dự trữ vật tư Nhà nước) thanh toán tiền thóc và màu quy thóc thu từ thuế nông nghiệp cho ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản qua Ngân Hàng; các cơ quan Tài chính không được bắt buộc các cơ quan thu mua thanh toán thóc thuế nông nghiệp bằng tiền mặt.

Những quy định về thanh toán thóc và màu quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc gì thì đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để hướng dẫn kịp thời./.

Tải file đính kèm
Bản PDF
File đính kèm:
1504670408178_107829492479_21 TC.TNN.doc
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 09/06/1988
Hướng dẫn thực hiện quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh toán thóc và mầu lương thực thu từ thuế nông nghiệp.
Số kí hiệu 21 TC/TNN Ngày ban hành 09/06/1988
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 09/06/1988
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Tài chính -Thuế - Ngân hàng Lĩnh vực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Bộ Tài chính Bộ Trưởng Hoàng Quy
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

09/06/1988

Lịch sử hiệu lực:

Thông tư 21 TC/TNN

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
09/06/1988 Văn bản được ban hành 21 TC/TNN
09/06/1988 Văn bản có hiệu lực 21 TC/TNN
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh