Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 10/12/1990
Cỡ chữ: A A

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 391/HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.

Thi hành Nghị định số 391-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định thi hành Điều 32 Luật thuế tiêu thụ dặc biệt về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép xuất khẩu nhập khẩu phi mậu dịch, sau khi đã báo cáo Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH.

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 391-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Hàng hoá đồ vật vượt các tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới Việt Nam.

2. Hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, Hội chợ triển lãm;

3. Hàng hoá mua bán, trao đổi giữa cư dân trong khu vực biên giới Vịệt Nam với cư dân trong khu vực biên giới nước tiếp giáp;

4. Hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại;

5. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi hợp tác chuyên gia, hợp tác lao động và học tập ở nước ngoài;

6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam hoặc của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên và tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

7. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là tài sản di chuyển, tài sản thừa kế.

 

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, GIÁ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT

1. Căn cứ tính thuế

Thuế xuất khẩu, Số lượng, trọng lượng Giá thuế nhập khẩu = hàng thực tế xuất khẩu, x tính x thuế suất phi mậu dịch nhập khẩu vượt quá tiêu thuế chuẩn được miễn thuế

2. Giá tính thuế:

Căn cứ Điều 4 Nghị định số 391-HĐBT, Bộ Tài chính cùng với Tổng cục Hải quan khẩn trương nghiên cứu xây dựng giá tính thuế đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch để áp dụng thống nhất trong cả nước. Trong khi chờ đợi, trước mắt, tạm thời áp dụng theo bảng giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch được ban hành kèm theo công văn số 1178-TC/CTN ngày 7 tháng 8 năm 1989 và hướng dẫn bổ sung tại công văn 1333-TC/CTN ngày 31 tháng 8 năm 1990 của Bộ Tài chính.

Đối với các mặt hàng chưa ghi trong bảng giá tính thuế nói trên của Bộ Tài chính, nhưng thực tế có xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch tại địa phương thì Cục thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương cùng với cơ quan Hải quan cùng cấp, căn cứ vào nguyên tắc định giá quy định tại Điều 4 của Nghị định số 391-HĐBT để xây dựng giá tính thuế đối với từng mặt hàng làm cơ sở để tính thuế. Trước khi địa phương công bố thực hiện, phải gửi bảng giá tính thuế về Tổng cục thuế (Bộ Tài chính) và cục giám quản (Tổng cục Hải quan) để theo dõi chỉ đạo.

Các địa phương không được quy định giá tính thuế trái với các văn bản Bộ Tài chính đã hướng dẫn.

3. Biểu thuế và thuế suất.

Theo quy định tại Điều 32 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 391-HĐBT ngày 10 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì biểu thuế và thuế suất của thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phi mậu dịch được thực hiện như sau:

a) Về thuế nhập khẩu phi mậu dịch: Được thực hiện thống nhất theo danh mục mặt hàng và thuế suất ghi ở cột thuế suất phổ thông ở từng chương, nhóm hàng, mặt hàng quy định tại biểu thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.

b) Về thuế xuất khẩu phi mậu dịch:

Đối với các mặt hàng sản xuất trong nước được thực hiện thống nhất theo thuế suất ghi ở cột thuế suất phổ thông của từng nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hàng mậu dịch.

Đối với hàng nhập khẩu tái xuất thì thực hiện theo biểu thuế ban hành kèm theo thông tư này. Hàng nhập khẩu tái xuất phải nộp thuế xuất khẩu phi mậu dịch theo biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư này là: hàng sản xuất ở nước ngoài đã nhập vào Việt Nam được xuất khẩu phi mậu dịch.

 

III. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, CƠ QUAN THU THUẾ VÀ MIỄN GIẢM THUẾ

1. Đối tượng nộp thuế, cơ quan thu thuế:

Theo quy định tại các Điều 3 và 8 Nghị định số 391-HĐBT ngày 10 tháng 11 năm 1990 thì mọi tổ chức và cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phi mậu dịch. Các đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ số hàng thực xuất, thực nhập và nộp thuế đầy đủ cho cơ quan Hải quan trước khi đem hàng hoá ra khỏi khu vực cửa khẩu, biên giới để xuất ra nước ngoài hoặc nhập vào nội địa.

Việc tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phi mậu dịch trong phạm vi cả nước thuộc trách nhiệm của ngành hải quan.

Bộ tài chính giao cho Tổng cục thuế Nhà nước nhiệm vụ tổ chức kiển tra, giám sát việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phi mậu dịch của ngành Hải quan.

2. Về miễn giảm thuế:

a) Các trường hợp sau đây thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước:

Bộ Tài chính cùng Tổng cục Hải quan quy định tiêu chuẩn hành lý mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh được miễn thuế; trình Hội đồng Bộ trưởng cho công bố để thực hiện;

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức Quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên và tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Nghị quyết số 131-HĐBT ngày 27-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng;

Hàng hoá nhập khẩu của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi hợp tác chuyên gia hợp tác lao động công tác và học tập ở nước ngoài thực hiện theo Quyết định số 175-HĐBT ngày 17-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.

Theo Điều 7 Nghị định số 391-HĐBT thì một số trường hợp đặc biệt như: hàng xuất khẩu, nhập khẩu là hàng mẫu, quảng cáo hội chợ triển lãm, là tài sản di chuyển, tài sản thừa kế... Bộ Tài chính xem xét giải quyết miễn, giảm thuế cho từng trường hợp cụ thể.

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch phải gửi đến Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) các loại giấy tờ sau đây:

Đơn xin miễn, giảm thuế, nêu rõ nội dung của việc xuất khẩu, nhập khẩu, lý do xin miễn, giảm thuế.

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch do cơ quan Hải quan cấp.

Các giấy tờ khác có liên quan đến hàng hoá xuất, nhập khẩu như vận đơn, giấy báo nhận hàng v.v... để chứng minh thực chất của việc xuất khẩu, nhập khẩu.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ tài chính đề nghị các Bộ, các ngành, uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương phổ biến chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phi mậu dịch đến các cơ quan, tổ chức có liên quan đến xuất, nhập khẩu và nhân dân biết để thi hành; đồng thời chỉ đạo ngành thuế và các ngành có liên quan ở địa phương thực hiện đúng chính sách thuế của Nhà nước, phản ánh kịp thời những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để Bộ Tài chính nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU HÀNG PHI MẬU DỊCH

ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TÁI XUẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 62-TC/TCT

ngày 10 tháng 12 năm 1990 của Bộ tài chính)

Số hiệu nhóm hàng mặt hàng

Tên nhóm hàng, mặt hàng theo danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam

Thuế suất

 

I. Các nhóm hàng, mặt hàng

trong các chương từ 0 đến VIII

20

 

Riêng:

 

19500

Xe ôtô con, xe du lịch

10

40001

Xi măng các loại

5

40910

Khoá các loại

10

40912

Đồ sứ vi sinh

10

50610

Giấy cuốn thuốc lá và đầu lọc thuốc lá; thuốc lá các loại

10

85

Đồ uống, chè, cà phê, ca cao

5

 

II. Các nhóm hàng, mặt hàng trong chương IX

10

 

Riêng:

 

91

Quần áo may sẵn, bít tất, hàng dệt kim; khăn mặt, khăn tắm, các loại mũ, vải trải giường

5

92

Hàng bách hoá

5

93

Các loại giầy, dép, guốc

5

96500

Các loại mỹ phẩm

5

97001

Các loại máy khâu

5

97006

Các loại xe đạp và phụ tùng

5

97021

Các loại quạt điện

5

97800

Phim chưa lồng tiếng,băng đã ghi hình ghi tiếng

5

9850205

Video cassette các loại, máy tính các loại

10

 

Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 10/12/1990
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 391-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng được phép XK, NK phi mậu dịch
Số kí hiệu 62TC/TCT Ngày ban hành 10/12/1990
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 10/12/1990
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Tài chính -Thuế - Ngân hàng Lĩnh vực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Bộ Tài chính Thứ trưởng Phan Văn Dĩnh
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

10/12/1990

Lịch sử hiệu lực:

Thông tư 62TC/TCT

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
10/12/1990 Văn bản được ban hành 62TC/TCT
10/12/1990 Văn bản có hiệu lực 62TC/TCT
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh