Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực: 05/12/2000
Cỡ chữ: A A

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao nhiệm vụ quản lý sông cho cục đường sông việt nam

________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải:

Xét Đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam tại Công văn số 2205/CĐS-QLĐS ngày 27/11/2000 về việc công bố bổ sung tuyến đường thuỷ nội địa do Trung ương quản lý, nhằm giảm chi phí và tăng cường năng lực vận tải thuỷ nội địa giữa cụm cảng nước sâu Thị Vải với đồng bằng sông Cửu Long: Đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao cho Cục Đường sông Việt Nam tổ chức quản lý hai tuyến đường thuỷ nội địa từ cụm cảng Thị Vải đi đồng bằng sông Cửu Long:

Tuyến số I: Từ ngã ba rạch Ông Trúc với sông Thị Vải, đi theo rạch Ông Trúc 1,6 km, qua tắc Nha Phương 1,7 km, qua sông Đồng Kho 7 km, qua tắc Ông Trung 3,4 km, qua sông Đồng Tranh 14,6 km, qua sông Lòng Tàu 5 km (Cục Hàng hải Việt Nam đang quản lý), qua tắc Ông Nghĩa 3,3 km, qua kênh Bà Tống 3,2 km, qua sông Soài Rạp 5 km (Cục Hàng hải Việt Nam đang quản lý), qua sông Cần Giuộc 10 km (Cục Đường sông Việt Nam đang quản lý), qua kênh Nước Mặn 2 km, qua sông Vàm Cỏ 26 km (Cục Đường sông Việt Nam đang quản lý), qua Rạch Lá 10 km (Cục đường sông Việt Nam đang quản lý), tiếp đến vào kênh Chợ Gạo.

Tuyến số II: Từ ngã ba sông Gò Gia với sông Thị Vải, theo sông Gò Gia 6,3 km, qua tắc Bài và tắc Ông Cu 7,5 km, qua sông Đồng Tranh 6,5 km, qua rạch Tắc Rồi 7,4 km, qua sông Giừa 0,5 km, qua sông Lòng Tàu 11 km (Cục Hàng hải Việt Nam đang quản lý), qua tắc Ông Nghĩa 3,3 km, qua kênh Bà Tống 3,2 km, qua sông Soài Rạp 5 km, qua sông Cần Giuộc 10 km, qua kênh Nước Mặn 2 km, qua sông Vàm Cỏ 26 km, qua Rạch Lá 10 km, tiếp vào kênh Chợ Gạo

Điều 2. Các sông, kênh công bố tại Điều 1 được ngân sách Trung ương cấp các loại vốn theo chế độ hiện hành.

Điều 3. Các sông, kênh Cục Hàng hải và Cục Đường sông đang quản lý vẫn thực hiện theo các Quyết định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này bổ sung cho Quyết định 1731/QĐ/PC-VT ngày 10/7/1997 của Bộ trưởng Bộ GTVT công bố danh mục sông kênh thuộc Trung ương quản lý.

Điều 5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các sông, kênh nêu trong Điều 1: các ông Chánh văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Thủ trưởng các Vụ, Ban tham mưu và các cơ quan có liên quan trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tải file đính kèm
Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực: 05/12/2000
Về việc giao nhiệm vụ quản lý sông cho cục đường sông việt nam
Số kí hiệu 3711/2000/QĐ-BGTVT Ngày ban hành 05/12/2000
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 05/12/2000
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Giao thông vận tải Lĩnh vực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Bộ Giao thông vận tải Thứ trưởng Phạm Quang Tuyến
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Hiệu lực:

Hết hiệu lực toàn bộ

Ngày có hiệu lực:

05/12/2000

Lịch sử hiệu lực:

Quyết định 3711/2000/QĐ-BGTVT

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
05/12/2000 Văn bản được ban hành 3711/2000/QĐ-BGTVT
05/12/2000 Văn bản có hiệu lực 3711/2000/QĐ-BGTVT
01/04/2006 Văn bản hết hiệu lực 3711/2000/QĐ-BGTVT
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh