Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/03/2014
Cỡ chữ: A A

 

PHÁP LỆNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

 _____________________________________

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Nghị quyết số 534/NQ-UBTVQH13 điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ:

1. Bổ sung khoản 10 vào Điều 3 như sau:

"10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ được quy định trong danh mục tiền chất thuốc nổ của Chính phủ ban hành."

2. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:

"6. Lực lượng Kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."

3. Bổ sung khoản 6 Điều 13 thành khoản 7 Điều 13 như sau:

"7. Chính phủ quy định vũ khí quân dụng trang bị cho đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này."

4. Điểm a khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng."

5. Điểm đ khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được sản xuất, bán sản phẩm đúng chủng loại cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; việc nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu, mua bán vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp."

6. Điểm a khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ."

7. Điểm e khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"e) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp kinh doanh theo đúng quy định tại giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ."

8. Điểm đ khoản 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và những người khác có liên quan đến việc nổ mìn phải đáp ứng yêu cầu về an ninh, trật tự; có đủ trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy."

Điều 2.

1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh.

Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/03/2014
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Số kí hiệu 07/2013/UBTVQH13 Ngày ban hành 12/07/2013
Loại văn bản Pháp lệnh Ngày có hiệu lực 01/03/2014
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành An ninh - Quốc phòng Lĩnh vực An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Quốc hội Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

01/03/2014

Lịch sử hiệu lực:

Pháp lệnh 07/2013/UBTVQH13

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
12/07/2013 Văn bản được ban hành 07/2013/UBTVQH13
01/03/2014 Văn bản có hiệu lực 07/2013/UBTVQH13
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh