Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Hiệu lực: Chưa có hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/01/2018
Cỡ chữ: A A

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện

 xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức

 chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

 Xét Tờ trình số 259/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.  Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang.

2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang.

3. Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm, nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.

4. Nội dung, mức chi

a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát:

Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác phí, hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND).

b) Chi tổ chức hội nghị:

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND. Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết quy định mức chi công tác phí, hội nghị được chi một số khoản sau:

- Cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết;

- Cấp huyện: Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham dự cuộc họp: 80.000 đồng/người/cuộc; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 400.000 đồng/bài viết;

- Cấp xã: Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham dự cuộc họp: 70.000 đồng/người/cuộc; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 300.000 đồng/bài viết.

c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập:

Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.

- Cấp huyện: 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.

- Cấp xã: 650.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.

d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND:

- Cấp tỉnh: Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện: Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 80.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 60.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 50.000 đồng/người/ngày.

đ) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị: (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản.

- Cấp huyện: 1.600.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản.

- Cấp xã: 1.200.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản.

e) Các khoản chi khác: Theo Khoản 6 Điều 5 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

Tải file đính kèm
Bản PDF
File đính kèm:
nq-32-2017-nq-hđnd-doc-4135978554223.doc
Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang
Số ký hiệu 32/2017/NQ-HĐND
Trích yếu Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tỉnh Bắc Giang
Loại văn bản Nghị quyết
Ngày ban hành 08/12/2017
Ngày có hiệu lực 01/01/2018
Ngày đăng công báo
Nguồn thu thập bản chính, bản gốc
Ngày hết hiệu lực
Ngành - Lĩnh vực
Ngành Lĩnh vực
Tài chính -Thuế - Ngân hàng
Hiệu lực về không gian
Thông tin áp dụng
Ngày hết hiệu lực một phần
Phần hết hiệu lực
Lý do hết hiệu lực
Tình trạng hiệu lực Chưa có hiệu lực
Cơ quan ban hành & Người ký & Chức danh
Cơ quan ban hành Người Ký Chức danh
Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Văn Hải Chủ tịch HĐND Tỉnh
Hiệu lực:

Chưa có hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

01/01/2018

Lịch sử hiệu lực:

Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
08/12/2017 Văn bản được ban hành 32/2017/NQ-HĐND
01/01/2018 Văn bản có hiệu lực 32/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
VB bị thay thế Chưa có văn bản nào được chọn.
VB được QĐ chi tiết, HD thi hành Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị bãi bỏ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị bãi bỏ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hủy bỏ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hủy bỏ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hết hiệu lực Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hết hiệu lực một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị thay thế một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị đình chỉ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị đình chỉ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản chỉ được bổ sung Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản căn cứ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản dẫn chiếu Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản liên quan khác Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản tiếng anh Chưa có văn bản nào được chọn.
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh
Tải file đính kèm
Bản PDF
File đính kèm:
nq-32-2017-nq-hđnd-doc-4135978554223.doc