Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Hiệu lực: Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực: 01/01/2018
Cỡ chữ: A A

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2020

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc phân chia các khoản thu tiền chậm nộp

1. Hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với khoản thu tiền chậm nộp cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. Phân cấp nguồn thu tiền chậm nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó.

2. Khoản thu tiền chậm nộp thuộc nguồn thu gốc được điều tiết cho cấp nào thì phân chia khoản thu tiền chậm nộp cho ngân sách cấp đó.

Điều 3. Nội dung phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách

1. Các khoản thu tiền chậm nộp ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

a) Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản và thuế thu nhập cá nhân từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

b) Tiền chậm nộp từ các sắc thuế: thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả các doanh nghiệp có số vốn đầu tư của nhà nước, đầu tư của nước ngoài chiếm tỷ lệ từ 50% trở xuống hoặc không còn phần vốn của nhà nước) và các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể cấp tỉnh quản lý;

c) Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước;

d) Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

đ) Tiền chậm nộp tiền cho thuê tài sản nhà nước;

e) Tiền chậm nộp thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp nhà nước của các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả các doanh nghiệp có số vốn đầu tư của nhà nước, đầu tư của nước ngoài chiếm tỷ lệ từ 50% trở xuống hoặc không còn phần vốn của nhà nước);

g) Tiền chậm nộp các khoản phí, lệ phí do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện;

h) Các khoản thu chậm nộp của các khoản thu khác còn lại do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý.

2. Các khoản thu tiền chậm nộp ngân sách cấp huyện hưởng 100%

a) Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Tiền chậm nộp từ các sắc thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ;

c) Tiền chậm nộp thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ;

d) Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối giấy phép do UBND tỉnh cấp;

đ) Tiền chậm nộp thu tiền sử dụng đất;

e) Tiền chậm nộp lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất);

g) Tiền chậm nộp các khoản phí, lệ phí do cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện;

h) Các khoản thu chậm nộp của các khoản thu khác còn lại do các cơ quan nhà nước cấp huyện, thành phố quản lý.

3. Các khoản thu tiền chậm nộp ngân sách cấp xã hưởng 100%

a) Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản;

b) Tiền chậm nộp từ thuế giá trị gia tăng của các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

c) Tiền chậm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất;

d) Tiền chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

đ) Tiền chậm nộp lệ phí trước bạ nhà, đất;

e) Tiền chậm nộp các loại phí, lệ phí do cấp xã thực hiện;

g) Các khoản thu chậm nộp của các khoản thu khác còn lại do Ủy ban nhân dân xã quản lý.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và áp dụng trong thời kỳ ổn định ngân sách./.

Tải file đính kèm
Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020
Số ký hiệu 29/2017/NQ- HĐND
Trích yếu Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2020
Loại văn bản Nghị quyết
Ngày ban hành 08/12/2017
Ngày có hiệu lực 01/01/2018
Ngày đăng công báo
Nguồn thu thập bản chính, bản gốc
Ngày hết hiệu lực
Ngành - Lĩnh vực
Ngành Lĩnh vực
Tài chính -Thuế - Ngân hàng Kinh tế, Xã hội
Hiệu lực về không gian
Thông tin áp dụng
Ngày hết hiệu lực một phần
Phần hết hiệu lực
Lý do hết hiệu lực
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành & Người ký & Chức danh
Cơ quan ban hành Người Ký Chức danh
Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Văn Hải Chủ tịch HĐND Tỉnh
Hiệu lực:

Còn hiệu lực

Ngày có hiệu lực:

01/01/2018

Lịch sử hiệu lực:

Nghị quyết 29/2017/NQ- HĐND

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
08/12/2017 Văn bản được ban hành 29/2017/NQ- HĐND
01/01/2018 Văn bản có hiệu lực 29/2017/NQ- HĐND
Văn bản liên quan
VB bị thay thế Chưa có văn bản nào được chọn.
VB được QĐ chi tiết, HD thi hành Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị bãi bỏ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị bãi bỏ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hủy bỏ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hủy bỏ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hết hiệu lực Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị hết hiệu lực một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị thay thế một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị đình chỉ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản bị đình chỉ một phần Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản chỉ được bổ sung Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản căn cứ Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản dẫn chiếu Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản liên quan khác Chưa có văn bản nào được chọn.
Văn bản tiếng anh Chưa có văn bản nào được chọn.
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh
Tải file đính kèm