Nội dung có sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung có thay đổi, hướng dẫn được thể hiện qua màu sắc:
  • : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
Mục lục
Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực: 10/01/2010
Cỡ chữ: A A
UBND TỈNH BẮC GIANG
 
Số: 150/2009/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2009
 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

--------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đát, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1729/TTr-STC ngày 17/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

QUY CHẾ

Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền

sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

-----------------

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này áp dụng cho các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá đất) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Các trường hợp đấu giá tài sản khác không thực hiện theo Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá

1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá đất; trúng đấu giá đất (gọi tắt là người đấu giá, người trúng đấu giá).

   Điều 3. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

Thực hiện theo Điều 3, Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (dưới đây gọi tắt là Quy chế) kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất, dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất, dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 5. Điều kiện về các khu đất hoặc thửa đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

2. Khu đất hoặc thửa đất được tổ chức đấu giá là đất đã được bồi thường giải phóng mặt bằng. Riêng trường hợp thửa đất chia lô (xây dựng nhiều lô đất để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân) thì xây dựng hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.

 Đối với đất ở trên địa bàn các xã thuộc huyện, thành phố có mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở thấp thì yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở mức độ hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương mới được tổ chức đấu giá (mức độ tối thiểu là đã san lấp mặt bằng, xây hoặc làm cống rãnh hoặc mương thoát nước hoàn chỉnh).

3. Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt (áp dụng cho trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đấu giá cho thuê đất).

Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá phải có đủ các điều kiện theo Điều 6 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Người tham gia đấu giá phải từ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự. Người đại diện tổ chức tham gia đấu giá là người có đầy đủ điều kiện và thẩm quyền khi đại diện cho tổ chức theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 7. Giao nhiệm vụ công tác đấu giá đất

1. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc đấu giá đất cho tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá gồm:

a) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Tổ chức phát triển quỹ đất.

2. Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Nhiệm vụ của tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất và kinh phí phục vụ công tác đấu giá

1. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất có nhiệm vụ:

a) Thông báo công khai nội dung đấu giá;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động theo quy định của nhà nước; xây dựng phương án đấu giá, giá khởi điểm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quy định nội quy phiên đấu giá, điều hành phiên đấu giá theo đúng quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn các thủ tục, trình tự, nội dung đấu giá;

d) Cử người điều hành phiên đấu giá;

đ) Quy định mẫu đơn đăng ký tham gia đấu giá và các loại biên bản, giấy tờ có liên quan; quy định trình tự, thủ tục nhận và xem xét đơn, quy trình và hình thức đấu giá.

Căn cứ đặc điểm, quy mô, tính chất của từng phiên đấu giá, tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất quy định nội quy, hình thức, thủ tục và trình tự đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế đảm bảo đúng với quy định của pháp luật;

e) Giải quyết những kiến nghị hoặc khiếu nại của người tham gia đấu giá theo thẩm quyền quy định của pháp luật.

2. Kinh phí phục vụ công tác đấu giá.

 Kinh phí phục vụ cho công tác đấu giá được sử dụng từ nguồn thu phí đấu giá. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí này theo đúng chế độ quy định của nhà nước.

Điều 9. Thông báo tổ chức đấu giá

1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất thông báo công khai dự án khu đất hoặc thửa đất đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang, Đài Truyền thanh huyện, thành phố, các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có thửa đất, lô đất đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa, lô đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất, thời gian địa điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa đất, lô đất được đấu giá.

3. Tuỳ trường hợp cụ thể theo yêu cầu, đặc điểm, quy mô của dự án khu đất hoặc thửa đất đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc công bố công khai hoặc không công bố công khai giá khởi điểm.

4. Danh sách và đơn đăng ký tham gia đấu giá phải được quản lý theo tài liệu mật và chỉ được công bố, niêm yết công khai trước khi tổ chức tiến hành đấu giá trước mười (10) phút.

Điều 10. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất thông báo cho từng cuộc đấu giá cụ thể.

2. Hồ sơ, đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy định và phải được tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất chấp thuận.

3. Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau:

a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh - tiền đặt trước) do Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp Hội đồng đấu giá, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh tổ chức đấu giá) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho từng phiên đấu giá nhưng mức tối đa không quá 5% so với giá khởi điểm của khu đất, thửa đất, lô đất đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

- Được lấy lại tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

+ Người không trúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc;

+ Người đã đăng ký tham gia đấu giá, nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này;

+ Người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 12 của Quy chế này.

- Không được lấy lại tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước trong các trường hợp sau:

+ Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá;

+ Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả;

+ Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi, nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp (áp dụng trong trường hợp đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo hình thức từng vòng, liên tục);

+ Người vi phạm nội quy, quy chế đấu giá theo quy định.

b) Phí đấu giá

Khoản phí này người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký và nộp phí đấu giá. Mức phí đấu giá thu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 11. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm để đấu giá

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểm để đấu giá khi giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định theo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm tổ chức đấu giá theo mục đích sử dụng của thửa đất, lô đất đấu giá; giá khởi điểm không được thấp hơn mức giá đất, giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ;

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để đấu giá:

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với các trường hợp: Đấu giá quyền sử dụng đất của dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đấu giá cho thuê đất; đấu giá đất ở đô thị sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và đấu giá đất ở chia lô ở nông thôn.

2. Bước giá

Bước giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất công bố cho vòng đấu tiếp theo; tuỳ thuộc vào giá trị của dự án, khu đất, thửa đất, lô đất đem đấu giá mà bước giá được quy định từ 1% đến 10% so với giá khởi điểm; mức cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất quyết định cho từng phiên đấu giá, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.

Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng phiên đấu giá có thể quy định và công bố bước giá hoặc không quy định, không công bố bước giá.

Điều 12. Tổ chức đấu giá

1. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất, người điều hành, các cơ quan tham gia và người giúp việc (nếu có);

b) Điểm danh và công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu về nội quy, quy chế đấu giá;

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất, lô đất đấu giá; giải đáp ý kiến thắc mắc của người tham gia đấu giá (nếu có); phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và làm các thủ tục cần thiết khác.

2. Hình thức và trình tự đấu giá

a) Đối với đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo hình thức từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất vòng đấu cuối cùng là người trúng đấu giá. Thời gian cho một vòng trả giá là 05 phút.

Đối với trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng và không công bố trước giá khởi điểm theo quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này mà không công bố tên người trả giá cao nhất; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người có yêu cầu trả giá tiếp. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá công bố người trúng đấu giá.

 Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn giá khởi điểm thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành và được tổ chức đấu giá lại vào thời điểm khác.

b) Đấu giá công khai bằng lời

Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá có thể xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt trúng đấu giá bổ sung cho người bỏ giá thấp hơn liền kề, nếu giá trả liền kề của người đó không thấp hơn giá trả của vòng đấu cuối cùng cộng bước giá (nếu có). Trường hợp người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu giá. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

3. Trường hợp đấu giá đối với khu đất được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp phí đấu giá theo quy định và được bảo lưu tiền đặt cọc.

 Hình thức và trình tự đấu giá:

- Đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng theo hình thức từng vòng, liên tục và đấu giá công khai bằng lời thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2, Điều này.

- Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp một vòng và công bố công khai giá khởi điểm. Thời gian trả giá trong mười (10) phút:

 + Người tham gia đấu giá được quyền trả giá ghi trên phiếu đấu giá do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quy định; mức giá trả phải từ giá khởi điểm trở lên;

+ Trường hợp người tham gia đấu giá trả thấp hơn giá khởi điểm đã được quy định công bố từ trước là phạm quy, bị lập biên bản phạm quy và không được tiếp tục tham gia phiên đấu giá; tiền đặt cọc không được hoàn trả lại, nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

+ Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá công bố công khai người trúng đấu giá ngay tại phòng đấu giá.

+ Trường hợp trong một thửa đất có từ 2 người trở lên trả giá cao nhất bằng nhau thì tổ chức cho những người đó đấu giá tiếp cho đến khi chọn được người có mức trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

4. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá

Theo quy định tại khoản 5, Điều 11 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Kết thúc phiên đấu giá tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá phải lập biên bản về kết quả phiên đấu giá; biên bản kết quả trúng đấu giá đối với từng lô đất (đấu giá nhiều lô đất); biên bản người vi phạm nội quy, quy chế đấu giá (nếu có) để làm căn cứ xử lý vi phạm.

6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Thực hiện theo quy định tại Điều 62, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 13. Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ vào biên bản trúng đấu giá và đề nghị của tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá đối với loại đất, dự án thuộc cấp tỉnh tổ chức đấu giá; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá đối với loại đất, dự án thuộc cấp huyện, thành phố tổ chức đấu giá để làm căn cứ cho việc nộp tiền vào ngân sách Nhà nước và xác lập hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định.

2. Nội dung phê duyệt kết quả trúng đấu giá gồm: họ tên, địa chỉ (nơi thường trú hoặc nơi công tác) của người trúng đấu giá, vị trí dự án, khu đất, thửa đất trúng đấu giá, giá trúng đấu giá, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác (nếu có).

Điều 14. Thanh toán, hạch toán và quản lý thu tiền từ đấu giá.

Thực hiện theo Điều 15 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

 Người trúng đấu giá phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (tiền Việt Nam đồng) vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.

1. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất ở chia lô

Thời hạn thanh toán đối với tổ chức tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (tính theo ngày làm việc), không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (tính theo ngày làm việc) đối với hộ gia đình, cá nhân.

2. Đối với hình thức đấu giá để thực hiện dự án

Thời hạn thanh toán và hạch toán tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước được quy định cụ thể trong phương án đấu giá của từng dự án đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 15. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thẩm quyền và thời hạn giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bàn giao đất trên thực địa và các giấy tờ liên quan khác đối với người trúng đấu giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định hiện hành của pháp luật đất đai.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền lợi của người trúng đấu giá

1. Trách nhiệm:

- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế đấu giá, nộp đầy đủ và đúng thời hạn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo kết quả phê duyệt trúng đấu giá;

- Thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường, đô thị và cam kết sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch xây dựng.

2. Quyền lợi:

- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá và được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp có liên quan đến thửa đất trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai, dân sự;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành thì được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh;

b) Quyết định thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất.

c) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện, thành phố trở lên;

d) Quyết định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định điểm b, khoản 1, Điều 11 Quy chế này;

đ) Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá cho thuê đất theo quy định;

e) Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất theo thẩm quyền;

f) Chỉ đạo việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá;

g) Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định;

h) Kiểm tra, giám sát công tác đấu giá theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện;

b) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này) hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền quy định; phối hợp cùng các ngành liên quan và chủ đầu tư thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng;

c) Quyết định giá khởi điểm theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 11 Quy chế này hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền quy định;

d) Phê duyệt phương án đấu giá (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều này) hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất theo thẩm quyền;

e) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên-Môi trường và các phòng, ban, đơn vị có liên quan thực hiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

f) Hướng dẫn người trúng đấu giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai, quản lý đô thị, môi trường;

g) Quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá thuộc thẩm quyền;

h) Kiểm tra việc đấu giá đất trên địa bàn theo thẩm quyền, đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật;

i) Báo cáo tình hình, kết quả đấu giá gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo từng quý và cả năm (vào ngày 05 của tháng đầu quý sau).

3. Sở Tài chính.

a) Chủ trì phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này;

b) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm đối với việc đấu giá quyền sử dụng đất của dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đấu giá cho thuê đất; đấu giá đất ở đô thị;

c) Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện Quy chế này;

d) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đấu giá theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tạo quỹ đất đấu giá theo quy định của Luật Đất đai và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện và hướng dẫn việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trực tiếp ký hợp đồng giao đất, cho thuê đất cho tổ chức trúng đấu giá theo quy định.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

a) Chủ trì phối hợp cùng các ngành có liên quan tổng hợp kế hoạch danh mục các dự án có sử dụng vốn từ đấu giá đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

b) Kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư có yêu cầu giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Xây dựng.

a) Chủ trì phối hợp cùng cơ quan, đơn vị liên quan xác định vị trí thửa đất, thoả thuận quy hoạch kiến trúc; hướng dẫn chấp hành chỉ giới đường đỏ; quy hoạch tổng thể mặt bằng thửa đất đấu giá;

b) Cung cấp, xác nhận các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến quy hoạch của dự án; hướng dẫn việc lập và thẩm định, xác nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;

c) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch được duyệt; xử lý các vị phạm về quy hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

7. Cục Thuế tỉnh: Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc người trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định tại Quy chế này.

8. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất:

- Thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế này.

- Chuyển 01 bộ hồ sơ kết quả trúng đấu giá đến cơ quan thuế cùng cấp để kiểm tra, theo dõi và đôn đốc người trúng đấu giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 18. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá mà không nộp đủ số tiền sử dụng đất hoặc số tiền thuê đất theo thời hạn quy định của Quy chế này thì kết quả đấu giá bị huỷ bỏ, số tiền đặt cọc nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Trong quá trình thực hiện đấu giá nếu tổ chức, cá nhân nào cố ý làm trái quy định tại Quy chế này như: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn tiết lộ bí mật, tiếp tay môi giới cho người tham gia đấu giá hoặc có hành vi thông đồng mắc ngoặc, hối lộ, gian lận mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn năm ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ sau ngày tổ chức đấu giá; nếu người đã tham gia đấu giá có khiếu nại, tố cáo phải làm đơn gửi tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất; trong hạn mười ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đơn, tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp quá năm ngày nêu trên thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá đất hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại-tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh kịp thời./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Bùi Văn Hạnh

Tải file đính kèm
Bản PDF
File đính kèm:
150-2009-qä-ubnd-zip-113611212331249.zip
Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực: 10/01/2010
ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số kí hiệu 150/2009/QĐ-UBND Ngày ban hành 31/12/2009
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 10/01/2010
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo
Ngành Tư pháp Tài chính -Thuế - Ngân hàng Lĩnh vực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Người ký Ủy ban nhân dân tỉnh Phó Chủ tịch Bùi văn Hạnh
Phạm vi
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
Hiệu lực:

Hết hiệu lực toàn bộ

Ngày có hiệu lực:

10/01/2010

Lịch sử hiệu lực:

Quyết định 150/2009/QĐ-UBND

Ngày Trạng thái Văn bản nguồn Phần hết hiệu lực
31/12/2009 Văn bản được ban hành 150/2009/QĐ-UBND
10/01/2010 Văn bản có hiệu lực 150/2009/QĐ-UBND
08/01/2011 Văn bản hết hiệu lực 150/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Không có văn bản liên quan nào được chọn
  • VB bị thay thế
  • VB được QĐ chi tiết, HD thi hành
  • Văn bản bị bãi bỏ
  • Văn bản bị bãi bỏ một phần
  • Văn bản bị hủy bỏ
  • Văn bản bị hủy bỏ một phần
  • Văn bản bị hết hiệu lực
  • Văn bản bị hết hiệu lực một phần
  • Văn bản bị thay thế một phần
  • Văn bản bị đình chỉ
  • Văn bản bị đình chỉ một phần
  • Văn bản chỉ được bổ sung
  • Văn bản căn cứ
  • Văn bản dẫn chiếu
  • Văn bản liên quan khác
  • Văn bản tiếng anh